Phụ kiện máng cáp: co, tê, giảm, nối và cách chọn đúng
Các phụ kiện máng cáp thường dùng như co, tê, giảm, nối chữ U, cách chọn kích thước và vật liệu đồng bộ với thân máng.
Các phụ kiện máng cáp thường dùng như co, tê, giảm, nối chữ U, cách chọn kích thước và vật liệu đồng bộ với thân máng.
Giới thiệu phụ kiện máng lưới: bát treo, bát kẹp thanh strut, kẹp nhện inox và bát nhện ra ống luồn dây, cách chọn và lắp.
So sánh máng cáp nhôm và máng cáp inox về trọng lượng, khả năng chống ăn mòn, giá thành và môi trường phù hợp để chọn đúng loại.
Các kích thước khay cáp phổ biến 200×100, 300×100, 600×100 và cách chọn vật liệu tôn tráng kẽm, mạ kẽm nhúng nóng, inox.
Các kích thước thang cáp thông dụng như 200×100, 300×100, 500×100 và tình huống nên dùng, kèm gợi ý về vật liệu tôn tráng kẽm, sơn tĩnh điện.
Cách phân biệt bằng mắt thang máng cáp mạ kẽm nhúng nóng, tôn tráng kẽm và mạ kẽm điện phân qua bề mặt, mép cắt và độ dày lớp kẽm.
Máng lưới trong trung tâm dữ liệu và phòng server: vì sao được ưa dùng, cách chọn kích thước, phân tách cáp và lưu ý lắp đặt.
Danh sách việc cần kiểm tra khi bảo trì thang máng cáp định kỳ: mối nối, bu lông, lớp bảo vệ, tải trọng, nối đất và vệ sinh.
Máng cáp có nắp hay không nắp? So sánh ưu nhược điểm, tình huống nên đậy nắp và lưu ý khi chọn nắp máng cáp.
Hướng dẫn cơ bản các bước lắp đặt thang cáp: đo vẽ, định vị điểm treo, lắp giá đỡ, nối thang, cố định cáp và kiểm tra hoàn thiện.